(Dayhoctienganh.Net) Bài viết này là phần 9 / 10 trong loạt bài Trạng từ (Adverbs) .
Content Protection by DMCA.com
LoadingGhi nhớ

Even, just, merely, only, really, simply thường đi trước những từ mà chúng thêm nghĩa để tập trung sự chú ý vào từ đó. Ngoài ra, tooas well cũng được dùng để tập trung sự chú ý bằng cách thêm thông tin.

1) Trạng từ Even, Only

Chúng thay đổi nghĩa tùy theo vị trí được đặt trong câu

Even Tom knows that 2 and 2 make 4.

(although he’s stupid)

Ngay cả Tom cũng còn biết 2 với 2 là 4 mà.

(dù anh ta rất ngu ngốc)

Tom even knows that 2 and 2 make 4.

Tom chỉ biết 2 với 2 là 4.

(of the many things he knows)

Only Tom knows the answer.

Chỉ có Tom mới biết câu trả lời (không ai biết cả).

(Nobody else does)

Tom knows only half of it.

Tom chỉ biết 1/2 sự việc (sự việc khác không biết khác nữa)

(nothing else)

Tom only met Helen.

Chỉ có Tom gặp Helen (không ai gặp cả).

(No one else)

* Only + too mang ý nghĩa tuyệt đối

I’m only too glad to be of help.

Tôi chỉ vui mừng khi được giúp đỡ.

* Only + động từ với nghĩa giải thích và xin lỗi

I don’t know why you are so angry. I only left the door open.

Tôi không hiểu vì sao anh lại giận dữ thế. Tôi chỉ mới mở cửa mà.

2) Trạng từ too, as… either và also

* Tooas well thường đứng ở cuối câu khẳng định.

I like John and I like his wife, too/ as well.

Tôi thích John và tôi cũng thích vợ anh ta.

* Either dùng trong câu phủ định.

I don’t like John and I don’t like his wife, either.

Tôi không thích John và cũng không thích vợ anh ta.

* Also thường thay cho tooas well dùng phổ biến trong văn viết và:

– đứng sau trợ động từ

Sue is an engineer. She is also a mother.

Sue là một kỹ sư. Cô cũng là một bà mẹ.

– sau động từ thứ nhất khi có hơn một động từ

I’ve written the letters. I should also have posted them.

Tôi đã viết nhiều lá thư. Tôi cũng đã gửi chúng đi qua đường bưu điện.

– trước động từ chính

I play football and I also play tennis.

Tôi chơi bóng đá và cũng chơi tennis.