(Dayhoctienganh.Net) Bài viết này là phần 10 / 10 trong loạt bài Trạng từ (Adverbs) .
Content Protection by DMCA.com
LoadingGhi nhớ

1) Sau trạng từ chỉ nơi chốn Here và There

* Sau here, there, back, down, off, up…,danh từ làm chủ từ sẽ được đặt sau động từ, phổ biến là đối với các động từ chỉ sự chuyển động.

Here comes a taxi!

Một chiếc taxi đang đến đây!

Down came the rain and up went the umbrellas.

Mưa trút xuống và những chiếc dù giương lên.

* Sự đảo ngược này có thể xảy ra với động từ “be” khi chúng ta làm giúp việc gì đó hay nhận biết vị trí.

Here’s a cup of tea.

Đây là một cốc trà.

There’s the station.

Kia là một đồn cảnh sát.

* Không có sự đảo ngược nếu chủ từ là đại từ

Here it comes.

Nó đến đây.

There she goes.

Cô ta đến đằng kia

Here you are.

Anh ở đây nhé.

2) Sau những cụm trạng từ chỉ nơi chốn

* Thường xảy ra trong văn mô tả

At the top of the hill stood the tiny chapel.

Trên đỉnh đồi là một ngôi nhà thờ nhỏ bé.

* Có thể xảy ra trong một số câu thụ động.

In the distance could be seen the purple mountains.

Đằng xa có thể trông thấy dãy núi màu tía.

* Không thể xảy ra nếu chủ từ là đại từ

At the top of the hill it stood out against the sky.

Trên đỉnh đồi nó đứng chống chọi với bầu trời.

3) Sau những trạng từ phủ định

* Sau never, seldom, rarely

Never has there been so much protest against the bomb.

Chưa bao giờ ở nơi đó lại có nhiều phản đối về vấn đề bom đạn thế.

* Sau only after, only then…

The pilot reassured the passengers. Only then did he realize how dangerous the situation had been.

Viên phi công trấn an hành khách. Chỉ sau lúc đó ông ta mới nhận ra vị trí nguy hiểm sắp đến.

* so + adjective (+that) hay such (+that)

So sudden was the attack that we had no time to escape.

Cuộc tấn công quá bất ngờ khiến chúng tôi không có thì giờ để tẩu thoát.

(chú ý cấu trúc câu : trạng từ + trợ động từ (be, do, have, can, must…) + chủ từ + phần còn lại của câu).

Đây cũng là bài cuối trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh nâng cao về “Trạng từ”.