Content Protection by DMCA.com
LoadingGhi nhớ

Số thứ tự trong tiếng Anh khác biệt với số đếm tiếng Anh cả về cách viết và cách sử dụng. Để giúp bạn tránh nhầm lẫn, bài viết đã tổng hợp những kiến thức quan trọng về số thứ tự trong tiếng Anh.

Số thứ tự được ứng dụng nhiều trong cuộc sống.

Số thứ tự được ứng dụng nhiều trong cuộc sống.

Số thứ tự được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống thường ngày. Một số ứng dụng của số thứ tự có thể kể đến như: chỉ ngày tháng, số tầng của một tòa nhà, xếp thứ tự của sự vật, sự việc,…Cách phân biệt số thứ tự và số đếm trong tiếng Anh không quá khó khăn. Nếu bạn biết được quy luật của chúng thì sẽ không bao giờ sử dụng sai cách.

Số Thứ Tự trong tiếng Anh khác với Số Đếm như thế nào?

Số thứ tự trong tiếng Anh (Ordinal number) được dùng để chỉ thứ tự hoặc trình tự của sự vật, sự việc nào đó. Giống như trong tiếng Việt, số thứ tự trong tiếng Anh cũng phân theo thành: First (thứ nhất), Second (thứ hai), Third (thứ ba),…

Vậy số thứ tự trong tiếng Anh khác với số đếm như thế nào?

Số đếm được dùng để mô tả số lượng của sự vật, sự việc. Trong khi đó, số thứ tự dùng để phân chia thứ tự hoặc xếp hạng chúng. Vì công dụng khác nhau nên cách viết của số thứ tự trong tiếng Anh và số đếm cũng rất khác nhau.

Sau đây là bảng phân chia số thứ tự và số đếm trong tiếng Anh.

Số Số đếm Số thứ tự Viết tắt
1 One First 1st
2 Two Second 2nd
3 Three Third 3rd
4 Four Fourth 4th
5 Five Fifth 5th
6 Six Sixth 6th
7 Seven Seventh 7th
8 Eight Eighth 8th
9 Nine Ninth 9th
10 Ten Tenth 10th
11 Eleven Eleventh 11th
19 Nineteen Nineteenth 19th
20 Twenty Twentieth 20th
21 Twenty-one Twenty-first 21st
22 Twenty-two Twenty-second 22nd
23 Twenty-third Twenty-third 23rd
24 Twenty-four Twenty-fourth 24th
25 Twenty-five Twenty-fifth 25th
30 Thirty Thirtieth 30th
31 Thirty-one Thirty-first 31st
32 Thirty-two Thirty-second 32nd
33 Thirty-three Thirty-third 33rd
100 One Hundred One hundredth 100th
1.000 One Thousand One thousandth 1000th
1.000.000 One Million One millionth 1.000.000th

Cách viết số thứ tự trong tiếng Anh

Để viết số thứ tự trong tiếng Anh, chúng ta có 2 cách viết như sau:

Cách 1: Số thứ tự = Số đếm + “th”

Hầu hết số thứ tự gồm có hai phần, một phần viết như số đếm thông thường và phần còn lại là đuôi “th” được thêm vào đằng sau. Quy tắc này khá đơn giản.

Ví dụ:

  • Số đếm 14 (Fourteen) suy ra số thứ tự là Fourteen + th = Fourteenth
  • Số đếm 19 (Nineteen) suy ra số thứ tự là Nineteen+ th = Nineteenth
  • Số đếm 60 (Sixty) suy ra số thứ tự là Sixty + th = Sixtieth
  • Số đếm 1000 (One thousand) suy ra số thứ tự là One thousand + th = Onethousandth
  • Số đếm là 1.000.000 (One million) suy ra số thứ tự là one million + th = one millionth.

Cách viết này cũng có thể dùng cho các số đếm lớn. Chỉ cần thêm đuôi “th” vào đuôi của số đếm ở hàng đơn vị là bạn đã có được số thứ tự của số đếm này.

Các trường hợp ngoại lệ

Hầu hết các số thứ tự tiếng Anh đều được tạo thành theo quy tắc đã đề cập bên trên. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp ngoại lệ không theo bất kỳ quy tắc nào. Các số đếm đặc biệt này là one (một), two (hai) và three (ba),… Số thứ tự của chúng không phải là oneth, twoth hay threeth mà là First, Second, Third.

Các trường hợp không theo quy tắc gồm có

  • One………First (thứ nhất)
  • Two……..Second (thứ hai)
  • Three……Third (thứ ba)
  • Five……….Fifth (thứ tư)
  • Nine………Ninth (thứ chín)
  • Twelve…..Twelfth (thứ mười hai)

Lưu ý, đối với các số đếm tròn chục và có tận cùng bằng “ty” thì khi chuyển sang số thứ tự trong tiếng Anh phải thay “y” bằng “ie” rồi sau đó mới thêm “th”. Ví dụ

Twenty……twentieth: thứ 20

Thirty………thirtieth: thứ 30

Số thứ tự trong tiếng Anh.

Số thứ tự trong tiếng Anh.

Cách 2: Viết số thứ tự trong tiếng Anh theo dạng chữ số

Một quy tắc để viết số thứ tự tiếng Anh khác đó là viết dưới dạng chữ số. Quy tắc này thường được dùng để viết những số có thứ tự lớn để thay thế cho một dãy chữ dài. Các số thứ tự dạng chữ số được viết theo cách thức rất đơn giản.

Bạn chỉ cần viết phần đầu là số đếm thông thường, sau đó thêm vào phần sau đuôi “th”. Cách viết này cũng có ngoại lệ tương tự như khi ta viết số thứ tự bằng chữ. Ví dụ, đối với những số có hàng đơn vị là 1 (trừ số 11) thì ta sẽ thêm đuôi “st”, đối với số có hàng đơn vị là 2 thì thêm đuôi “nd” và đối với số có hàng đơn vị là 3 thì thêm đuôi “rd” vào sau cùng.

Nghe thì có vẻ phức tạp, nhưng nếu nhìn vào ví dụ dưới đây thì các bạn sẽ dễ hình dung ngay thôi:

  • Ví dụ:
  • One……1st
  • Two……2nd
  • Three….3rd
  • Four…….4th
  • Five……..5th
  • Six……….6th

Cách sử dụng số thứ tự trong thực tế

Số thứ tự tiếng Anh được ứng dụng rất nhiều trong thực tế. Chúng có thể dùng để xếp hạng thứ tự, biểu thị ngày tháng năm sinh, tầng của các tòa nhà,… Sau đây là một số ứng dụng tiêu biểu của số thứ tự trong tiếng Anh.

Xếp hạng

Ví Dụ 1: Last night, Hoa was the first one, who left the party. (Tối qua, Hoa là người đầu tiên rời bữa tiệc.)

Ví Dụ 2: I sent a gift to my grandmother on the occasion of her 90th birthday. (Tôi đã gửi một món quà cho bà của tôi nhân dịp sinh nhật lần thứ 90 của bà.)

Ví dụ 3: February is the second month of the year (tháng Hai là tháng thứ hai trong năm.)

Ví dụ 4: Most of the 5th grade reading curriculum focuses on teaching students to understand and develop ideas about the texts they read. (Hầu hết chương trình tập đọc lớp 5 tập trung vào việc dạy học sinh hiểu và phát triển ý tưởng về bài văn các em đọc.)

Xếp hạng là ứng dụng thường thấy nhất của số thứ tự.

Xếp hạng là ứng dụng thường thấy nhất của số thứ tự.

Đọc Ngày Tháng Năm Sinh

Một trong những ứng dụng phổ biến khác của số thứ tự là dùng để chỉ ngày tháng.

Ví Dụ:

The fifth of May (Ngày thứ 5 của tháng 5)

The twenty-third of December (Ngày thứ 23 của tháng 12)

Chỉ số thứ tự các tầng của tòa nhà

Khi chỉ các tầng của một tòa nhà, ta sử dụng số thứ tự thay vì số đếm.

Ví Dụ

I have a coffee shop on the seventh floor of the building (Tôi có một quán cà phê ở tầng 7 của tòa nhà.)

I often choose the elevator because I live on the 9th floor (Tôi luôn sử dụng thang máy vì tôi sống ở tầng thứ 9.)

Miêu Tả Chu Trình, Trình Tự

Số thứ tự trong tiếng Anh còn dùng để miêu tả chu trình hoặc trình tự của sự vật hoặc sự việc nào đó.

Ví dụ:

The reasons why she didn’t pass the exam with good grade were as follow:

First, she did do her homework.

Second, she spent much time watching TV.

Third, she didn’t have practice book.

 (Lý do mà cô ấy không thể qua được kỳ kiểm tra là bởi vì các nguyên nhân sau:

Thứ nhất, cô ấy không chịu làm bài tập về nhà.

Thứ hai, cô ấy dành quá nhiều thời gian để xem TV

Thứ 3, cô ấy không có sách bài tập.

Số thứ tự dùng trong phân số

Một trong những ứng dụng quan trọng và phổ biến của số thứ tự là việc áp dụng chúng vào phân số.

1/3—–A third: Một phần ba

2/3—–Two thirds: Hai phần ba

1/4—–A fourth: Một phần tư

3/4—– Three fourths = Three quarters: ba phần bốn

1/5 —–A fifth: Một phần năm

2/5 —– Two fifths: Hai phần năm

1/6 —–A sixth: Một phần sáu

5/6 —— Five sixths: Năm phần sáu

1/7 —— A seventh: Một phần bảy

1/8 —— An eighth: Một phần tám

1/10 —– A tenth: Một phần mười

7/10 —— Seven tenths: bảy phần mười

1/20 —— A twentieth: một phần hai mươi

47/100 —— Forty seven hundredths: Bốn bảy phần một trăm

1/100 —– A hundredth: Một phần một trăm

1/1,000 —– A thousandth: Một phần một nghìn

Bài viết trên đây đã giới thiệu về số thứ tự. Đồng thời, cùng các bạn phân tích cũng như tổng hợp về số thứ tự và cách ứng dụng của nó.

Số thứ tự được dùng rất nhiều trong cuộc sống thường ngày. Tuy nhiên, nhiều người còn nhầm lẫn cách dùng số đếm và số thứ tự. Hy vọng, thông qua bài viết, các bạn sẽ biết được cách phân biệt hai loại số này và ứng dụng chúng vào thực tế sao cho chính xác.