(Dayhoctienganh.Net) Bài viết này là phần 5 / 8 trong loạt bài Tính từ (Adjective) .
Content Protection by DMCA.com
LoadingGhi nhớ

1) So sánh của tính từ ngắn

Tính từ So sánh hơn

(Comparative)

So sánh hơn nhất

(Superlative)

clean cleaner cleanest
big bigger biggest
nice nicer nicest
tidy tidier tidiest

* Hầu hết các tính từ có một âm cấu tạo so sánh hơn và hơn nhất giống như “clean” thì -er-est được nối vào dạng nguyên của tính từ.

* Những tính từ tận cùng bằng một phụ âm duy nhất sau một nguyên âm duy nhất thì nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er hay -est.

big – bigger – biggest

fat – fatter – fattest

* Những tính từ tận cùng bằng -e như nice, thì chỉ thêm -r-st.

fine – finer – finest

* Những tính từ tận cùng bằng -y sau 1 phụ âm như tidy thì ở dạng so sánh hơn và hơn nhất -y được thay bằng -i.

dirty – dirtier – dirtiest

* Có một số động từ hai âm có thể dùng so sánh hơn và so sánh hơn nhất theo quy luật của cả tính từ ngắn hay tính từ dài.

narrow, clever, common, gentle, simple.

2) So sánh của tính từ bất quy tắc

Tính từ So sánh hơn So sánh hơn nhất
good better best (tốt)
bad worse worst (xấu)
far farther

further

farthest (xa)

furthest

old older

elder

oldest (già)

eldest

much more most (nhiều, đếm không được)
many more most (nhiều, đếm được)
little less least (ít)

 

3) So sánh của tính từ dài

Tính từ

So sánh hơn

So sánh hơn nhất
pleasant pleasanter

more pleasant

less pleasant

pleasantest

most pleasant

least pleasant

(hài lòng, vui thích)

careful more careful

less careful

most careful

least careful

(cẩn thận)

expensive more expensive

less expensive

most expensive

least expensive

(đắt)

bored/ boring

more bored / boring

less bored / boring

most bored / boring

least bored / boring

(buồn)

* Một số những tính từ hai âm có thể: có dạng so sánh hoặc với –er–est hay với more / lessmost / least.

Ví dụ như: pleasant, clever, common, gentle, handsome, happy, narrow, quiet, shallow, simple, stupid, tired,…

Tuy nhiên nếu không chắc chắn thì nên dùng moremost đối với tính từ hai âm hơn.

* Các tính từ tận cùng bằng -ful hay -less có dạng so sánh hơn của tính từ dài.

helpful – more helpful – most helpful

* Một số tính từ hai âm khác có dạng so sánh của tính từ dài:

certain, correct, famous, foolish, frequent, modern, normal.

* Các tính từ tận cùng bằng –ed–ing có dạng so sánh của tính từ dài.

boring / bored tiring / tired