(Dayhoctienganh.Net) Bài viết này là phần 32 / 32 trong loạt bài Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm tiếng Anh .
Content Protection by DMCA.com
LoadingGhi nhớ

Trong các đề thi tiếng Anh, một số rắc rối sau đây thường xuyên xuất hiện:

– Sử dụng các từ phủ định.

– Không dùng hai từ phủ định (Double negatives) trong cùng một câu.

– Trật tự từ (Word order).

1) Sử dụng các từ phủ định: Hầu hết các từ phủ định bắt đầu bằng chữ “n”: no, not, none, nothing, nobody, never, neither, nowhere…Một vài từ ngoại lệ là: scarcelyhardly. Nên lưu ý đến các cách dùng từ phủ định dưới đây:

* Một trong những câu hỏi thường gặp trong đề thi là việc dùng từ phủ định trước một danh từ. Cần nhớ no là tính từ nên được dùng trước danh từ chứ không phải trạng từ not.

He has no complaints.

Anh ta chẳng có lời than phiền nào cả.

Trong câu này, no làm từ hạn định phủ định cho danh từ complaints. Ta không nói: He has not complaints.

Tuy nhiên, not cũng có thể được dùng trước danh từ tùy theo ngữ nghĩa.

There is no coffee in the pot

Không có cà phê trong bình. (Bình không).

This is not coffee.

Đây không phải là cà phê. (Mà là trà hay thứ gì khác).

* Các từ hạn định phủ định đứng trước chủ ngữ là: not many not much.

Not much snow fell yesterday.

Hôm qua không có nhiều tuyết rơi.

Not many students learn Latin these days.

Ngày nay, không có nhiều sinh viên học tiếng La-tinh.

* Khi danh từ có sẵn mạo từ xác định the hoặc một tính từ sở hữu (my, your, his, her… hay David’s, John’s…) đứng trước, ta dùng từ hạn định none of hoặc neither of.

None of the guests can speak French.

Không có vị khách nào có thể nói tiếng Pháp hết.

* Có thể tạo nghĩa phủ định cho động từ bằng cách dùng các trạng từ never, hardly ever (almost never)… Các trạng từ này được đặt ngay trước động từ chính.

I’ll never see you again.

Em sẽ chẳng bao giờ gặp lại anh nữa.

Khi động từ có từ 3 thành phần (elements) trở lên, thì trạng từ phủ định được đặt giữa hai thành phần đầu tiên.

2) Không dùng hai từ phủ định trong cùng một câu: Double negatives là việc sử dụng 2 từ phủ định trong cùng một câu trong khi chỉ cần 1 từ phủ định là đủ. Khi chứa 2 từ phủ định thì câu đó sẽ có nghĩa xác định, chẳng hạn câu “Nobody does not like David” thì hàm nghĩa “Everybody likes David”.

Hàng trăm năm trước, việc sử dụng nhiều từ phủ định trong cùng một câu là lẽ thường, thí dụ “Michael didn’t never ask nobody”. Nhưng theo ngữ pháp tiếng Anh hiện đại, chỉ cần một từ phủ định để tạo nghĩa phủ định. Với thí dụ trên, ta có thể viết lại theo 3 cách: “Michael didn’t ask anybody”; “Michael never asked anybody”; “Michael asked nobody”.

Bảng tóm lược dưới đây cung cấp một số trường hợp dừng 2 lần phủ định cùng cách sửa lại cho đúng:

Hai lần phủ định

sửa lại

I did not give him no money. I did not give him any money

I gave him no money.

David never said nothing. David never said anything.

David said nothing.

I can’t hardly understand. I can’t understand.

1 can hardly understand.

Lưu ý:

Trong một số cấu trúc, nhất là khi not bổ nghĩa cho một tính từ có tiền tố phủ định (negative prefix) như “un-”, “im-”, “in-”, việc sử dụng hai lần phủ định được chấp nhận để tạo thành câu khẳng định. Đây là một trong những cách dùng “phạm luật” hai phủ định trong một câu tiếng Anh. Ta có thể tạo thành một câu khẳng định với việc đặt not trước một tính từ đã có nghĩa phủ định như unreasonable (vô lý, không biết điều), uncommon (bất thường, hiếm có), impossible (không thể có, không thể làm được)…

It’s not impossible that he’ll succeed.

Có thể anh ấy sẽ thành công.

3) Trật tự từ: Hầu hết các lỗi trật tự từ trong các câu hỏi trắc nghiệm bao gồm hai từ với thứ tự đảo lộn. Các lỗi thông thường đó được liệt kê dưới đây:

Loại sai sót Thí dụ Sửa lại cho đúng
– Danh từ + tính từ House large Large house
– Tính từ + trạng từ Nice really Really nice
– Danh từ + sở hữu Advice coach’s Coach’s advice
– Phân từ + trạng từ Cooked badly food Badly cooked food
– Enough + tính từ (1) Enough good Good enough
– Too much + tính từ (2) This ball is too much small to play.            This ball is much too small to play.
– Dùng trạng từ, tính từ, phân từ hoặc từ nói về số lượng trước almost. Certainly almost

Late almost

Died almost

Almost certainly

Almost late

Almost died

– Động từ + chủ ngữ trong câu hỏi gián tiếp hay trong mệnh đề “wh-” She asked me where is his office. She asked me where his office is.
– Chủ ngữ + động từ trong câu hỏi trực tiếp She asked, “Where his office is?” She asked, “Where is his office?”

(1) Enough đặt trước danh từ thì được. Thí dụ: enough books, enough money…

(2) Too much có thể dùng trước danh từ không đếm được. Thí dụ: too much food, too much homework…