(Dayhoctienganh.Net) Bài viết này là phần 30 / 32 trong loạt bài Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm tiếng Anh .
Content Protection by DMCA.com
LoadingGhi nhớ

Thể hay dạng (voice) là hình thức của động từ trong đó, hoặc là chủ ngữ hành động (active voice: thể chủ động), hoặc một việc gì tác động tới chủ ngữ (passive voice: thể thụ động).

Cách hay lối (mood) là cách thức mà người ta diễn tả một hành động, một trạng thái. Động từ tiếng Anh có 3 cách: Lối trình bày hay trực cách (Indicative mood), mệnh lệnh cách (Imperative mood) và thể giả định hay giả cách (Subjunctive mood).

Trong bài này, chúng ta chú trọng vào câu điều kiện trong giả định cách và thể chủ động, thụ động, vốn là những vấn đề thường xuất hiện trong các đề thi.

CONDITIONAL SENTENCES (CÂU ĐIỀU KIỆN)

Câu điều kiện gồm mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện (mệnh đề phụ). Mệnh đề điều kiện luôn luôn bắt đầu bằng if.

Có thể phân thành 3 loại câu điều kiện thông dụng:

1) Câu điều kiện có thể xảy ra được (probable conditions): Động từ của mệnh đề chính ở thì tương lai đơn (simple future tense), còn động từ của mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn (simple present tense).

Mệnh đề if Mệnh đề chính
If + present will + infinitive

If you work hard, you will be rich.

Nếu bạn chịu khó làm việc, bạn sẽ giàu có.

Câu điều kiện trên diễn tả điều kiện có thể xảy ra được.

Lưu ý:

Chúng ta có thể dùng can/may + infinitive để thay cho thì tương lai đơn (simple future) ở mệnh đề chính. Tuy nhiên, thì tương lai đơn dùng trong mệnh đề chính biểu thị một kết quả chắc chắn (certain result), trong khi can/may chỉ biểu thị một kết quả có thể (possible result).

If you work hard, you can earn more money.

Nếu làm việc cật lực, bạn có thể kiếm được nhiều tiền hơn.

2) Câu điều kiện không có thực (unreal conditions): Dùng để diễn tả một giả thiết trái nghịch với hiện tại.

Mệnh đề If Mệnh đề chính
If + past would/should + infinitive

If you worked hard, you would be rich.

Nếu (đã) chịu khó làm việc, bạn sẽ giàu.

Thí dụ trên diễn tả những gì không xảy ra trong thực tế (vì thực ra, bạn đã không chịu khó làm việc nên sẽ khó trở nên giàu có). Điểm cần lưu ý là trong loại câu điều kiện này, động từ trong mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ đơn (simple past tense) hay còn được gọi là past subjunctive.

Lưu ý:

Những hình thức giả định (subjunctive) đặt biệt của “to be” là: I be, you be… Hình thức I werehe/she/it were thông dụng sau if.

If I were you, I should accept the offer.

Phải chi tôi là anh, tôi nhận lời.

Đây là thể giả định, đề cập đến những gì không có thực (vì tôi không thể là anh được).

Cũng cần chú ý là không dùng subjunctive để diễn tả việc thiếu hiểu biết, thiếu thông tin. Chẳng hạn, ta không nói “I wondered if she were there” vì cả hai từ ifwonder ở đây chỉ biểu thị sự nghi ngờ, nên ta chỉ dùng was thay vì were: I wondered if she was there. Ta chỉ dùng subjunctive khi ta biết sự việc trái với thực tế. Chẳng hạn, nếu ta biết là “cô ấy đã không hiện diện ở nơi ấy” thì ta có thể nói “She acted as if she were there.” (Cô ta làm như thể là mình có mặt ở nơi đó).

3) Câu điều kiện không thể xảy ra được (impossible conditions): Dùng để diễn tả các điều kiện không có thực trong quá khứ.

Mệnh đề if Mệnh đề chính
If + past perfect would/should have + past participle

If you had worked hard, you would have been rich.

Nếu (trước đây) anh chịu khó làm việc, anh đã giàu rồi.

Và sự việc đã xảy ra là anh đã không chịu khó làm việc, nên việc anh trở thành giàu có chỉ là điều tưởng tượng mà thôi, cần lưu ý là trong loại câu điều kiện này, động từ trong mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense), còn động từ trong mệnh đề chính thì được chia ở thì tương lai hoàn thành (future perfect tense).

ACTIVE VOICE AND PASSIVE VOICE (THỂ CHỦ ĐỘNG và THỤ ĐỘNG):

Điều cần nhớ trước tiên là các nhà văn, các học giả khuyên chúng ta không nên lạm dụng thể thụ động. Theo đó, câu chủ động luôn được ưu tiên sử dụng vì nó trực tiếp, mạnh mẽ và súc tích hơn câu thụ động. Dĩ nhiên là người viết sẽ không hoàn toàn loại bỏ hình thức thụ động, mà sẽ sử dụng chúng trong các tình huống cần thiết (được đề cập đến ở phần cách dùng bên dưới).

1) So sánh cấu trúc chủ động (active) và thụ động (passive):

Active: – Somebody built this temple in 1880.

Ai đó đã xây ngôi đền này vào năm 1880.

Passive: – This temple was built in 1880.

Ngôi đền này đã được xây dựng vào năm 1880.

Ở câu chủ động, chủ thể hành động là chủ ngữ; còn ở câu thụ động, chủ ngữ là đối tượng của hành động.

2) Các hình thức thụ động: Để thành lập thụ động cách, ta dùng động từ to be ở thì tương tự như động từ ở thể chủ động + phân từ quá khứ (past participle) của động từ chủ động. Thí dụ:

Active: – We keep the butter here. (Present tense)
Passive: – The butter is kept here.
Active: – The council decided this issue. (Past tense)
Passive: – This issue was decided by the council.
Active: – Congress will enact the statute. (Future tense)
Passive: – The Statute will be enacted by Congress.

Cần chú ý đến cấu trúc thụ động của các thì tiến hành (continuous tenses), bởi vì nó đòi hỏi hình thức hiện tại tiến hành của to be và chỉ hình thành cấu trúc thụ động cho thì hiện tại tiến hành và quá khứ tiến hành.

Active: – They are repairing the road. (Present progressive tense)
Passive: – The road is being repaired.
Active: – The contractor was building the stadium. (Past progressive tense)
Passive: – The stadium was being built by the contractor.

Nếu quan sát một cách cẩn thận tất cả những cấu trúc thụ động đã nêu ở trên, chúng ta sẽ thấy rằng các câu này đều dùng quá khứ phân từ của ngoại động từ (transitive verbs): kept, decided, enacted, repaired,và built.

3) Cách dùng:

Passive voice được dùng trong các tình huống sau:

3.1. Khi chủ thể hay tác nhân gây ra hành động không được biết tới hoặc là không quan trọng.

– His bicycle was stolen.

Xe đạp của anh ấy đã bị đánh cắp.

Câu này thông dụng hơn là dạng chủ động “Thieves stole his bicycle” (Những tay trộm đã lấy mất chiếc xe đạp của anh ấy), hoặc “Somebody stole his bicycle” (Ai đó đã đánh cắp xe đạp của anh ấy).

3.2. Khi muốn che giấu tác nhân của hành động.

– I regret to inform you that your file has been misplaced (by me).

Tôi rất tiếc báo với anh rằng hồ sơ của anh đã bị để lạc đi đâu rồi.

Nếu là câu chủ động thì sẽ là “I regret to inform you that I misplaced your file.”

3.3. Khi muốn nhấn mạnh đến tác nhân của hành động và đặt nó ở cuối câu.

– The tapes were hidden by the mayor.

Các băng ghi âm đã được cất giấu bởi ngài thị trưởng.

Nếu là câu chủ động thì sẽ là “The mayor hid the tapes.”

3.4. Dùng cấu trúc thụ động để tránh trở ngại trong câu viết liên quan đến giới tính, nhất là việc phải lặp đi lặp lại các đại từ ở ngôi thứ ba số ít.

– An application must be filed with the personnel department. A personal resume should be included.

Đơn xin việc phải được nộp cho phòng nhân sự. Một bản tóm tắt (quá trình hoạt động) của bản thân cũng cần được kèm theo.

Nếu là câu chủ động thì có thể sẽ là “An applicant for employment must file her/his application with the personnel department. She/he should include her/his personal resume.”

3.5. Dùng cấu trúc thụ động để tránh việc lạm dụng đại từ one.

-There are many situations when the passive voice is preferred.

Có nhiều tình huống mà thụ động cách được ưa chuộng hơn.

Câu chủ động có đại từ one sẽ là “There are many situations when one prefers the passive voice.”