Phần mở đầu

(Dayhoctienganh.Net) Bài viết này là phần 15 / 19 trong loạt bài Luyện dịch Anh - Việt .
Content Protection by DMCA.com
LoadingGhi nhớ

Luyện dịch Anh – Việt online. Website cung cấp các bài học, bài tập về dịch thuật Anh – Việt miễn phí cho học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh, người đi làm.

Bài tập dịch

Entrepreneur Nhà Doanh nghiệp

(Nếu nói chính xác thì từ entrepreneur không có nghĩa tiếng Việt tương đương. Từ này chỉ những người kinh doanh mạo hiểm bước vào một lĩnh vực mà trước họ chưa có ai từng làm).

A woman goes to work for large corporation like IBM. She is intelligent, ambitious and hard-working. She is also good at solving problems. She likes the security of a definite salary and the security of knowing that there will always be a defined job to be done, a definite direction in which to exert her abilities. Perhaps the consciousness that ability will be rewarded is also important. Một phụ nữ nọ đi làm cho một công ty lớn như IBM. Cô ấy thông minh, có hoài bão và làm việc cần cù. Cô ấy cũng giỏi giải quyết vấn đề. Cô ấy thích sự an toàn của một mức lương ổn định, sự an toàn vì biết rằng luôn sẵn có một công việc xác định để thực hiện và một phương hướng xác định để thể hiện khả năng của mình. Có lẽ điều quan trọng không kém là ý thức rằng năng lực của mình sẽ được tương thưởng xứng đáng.
A man goes to work for the government service. He is competemt and hard-working, but he is not ambitious. He does not like to work under pressure or in a competitive environment. His real interests lie outside work in his love of music. Một người đàn ông nọ làm việc cho cơ quan chính phủ. Ông ấy thạo việc và làm việc cần cù, nhưng ông ấy không có hoài bão. Ông ấy không thích làm việc dưới áp lực hay trong một môi trường cạnh tranh. Mối quan tâm thật sự của ông ấy không nằm trong công việc mà nằm trong tình yêu âm nhạc của ông ấy.
A brash young man who wants only to work for himself proceeds to set up his own business, starting with a hamburger franchise for which he borrows money. His satisfaction is to see things happen. He wants to be able to make things happen. He wants to look at the accounts at the end of the month and see what has happened. He wants the maximum responsibility and the maximum reward; he does not mind the risk. Một chàng trai trẻ ương ngạnh chỉ muốn làm việc cho chính mình bắt đầu thành lập công ty của riêng mình, bắt đầu bằng việc kinh doanh hăm-bơ-gơ mà anh ấy mượn tiền mua giấy phép nhượng quyền. Niềm vui của anh ấy là nhìn thấy mọi chuyện xảy ra. Anh ấy muốn có thể làm cho mọi chuyện xảy ra. Anh ấy muốn xem tài khoản vào cuối tháng để biết chuyện gì đã xảy ra. Anh ấy muốn có trách nhiệm tối đa và phần thưởng tối đa; anh ấy không quan tâm đến rủi ro.
It is the urge to bring something about that defines the entrepreneur. This urge is not unlike that of the painter or writer. There is an urge to make something happen, something that was not there before. The medium chosen by the entrepreneur is action or operation. The aesthetic satisfaction is that of seeing something happening effectively, of seeing decisions correctly made. This satisfaction is made concrete by money. Money is the indicator of success but not necessarily the driving factor. The test would be simple: If an entrepreneur was suddenly given as much money as he wanted, would he stop his activities or use the money to develop new ones? History is very much on the side of the new activities. Nhà doanh nghiệp chính là người có sự thôi thúc đem đến điều gì đó mới mẻ. Sự thôi thúc này không giống với sự thôi thúc của họa sĩ hay văn sĩ. Có sự thôi thúc để làm cho điều gì đó xảy ra, điều gì đó không hề có trước đây. Phương cách được nhà doanh nghiệp này chọn lựa là hành động hoặc hoạt động. Sự toại nguyện mỹ mãn là khi thấy điều gì đó đang diễn ra một cách có hiệu quả, khi thấy đã có những quyết định đúng đắn. Sự toại nguyện này được cụ thể hóa bằng tiền bạc. Tiền bạc là dấu hiệu của thành công nhưng không nhất thiết là nhân tố thúc đẩy. Phép thử sẽ thật đơn giản: nếu một nhà doanh nghiệp đột nhiên được cho thật nhiều tiền như mong muốn, liệu anh ấy có dừng các hoạt động của mình hay dùng số tiền đó để phát triển các hoạt động khác? Những sự thật xưa nay chứng minh anh ta sẽ dùng số tiền đó để phát triển các hoạt động mới.
The entrepreneur seeks out opportunities; he tries things out; he makes decisions based as much on hunch as on analysis. Quite often he starts up a successful business which grows to such a size that his entrepreneurial style of management is no longer the best and he has to resign if the company is to survive. Nhà doanh nghiệp tìm kiếm các cơ hội; anh ấy thử đi thử lại nhiều khả năng. Những quyết định mà anh ấy đưa ra dựa trên cảm tính cũng không kém con số quyết định dựa trên lý trí. Thường thì anh ấy khởi đầu một doanh nghiệp thành công, phát triển đến một mức độ mà cách điều hành công ty mang phong cách ngẫu hứng không còn là tốt nhất nữa và anh ấy phải rút lui nếu muốn công ty tồn tại.
Entrepreneurs are the risk element in society, the evolutionary element that brings about change as distinct from the operating element that keeps things ticking over. In too many countries they are discouraged as being greedy and selfish. Những nhà doanh nghiệp là nhân tố rủi ro trong xã hội, nhân tố tiến hóa mang đến sự thay đổi đối lập với nhân tố vận hành giữ cho công việc chạy đều. Ở rất nhiều quốc gia, họ gặp trở ngại vì bị xem là tham lam và ích kỷ.