(Dayhoctienganh.Net) Bài viết này là phần 3 / 3 trong loạt bài Câu trực tiếp và câu gián tiếp .
Content Protection by DMCA.com
LoadingGhi nhớ

1) Sự thay đổi thì

Sự thay đổi thì thường xảy ra trong câu gián tiếp vì có 1 khoảng cách thời gian giữa câu nói trực tiếp và thời gian khi câu nói này được nói lại.

Trong câu gián tiếp, chúng ta thường không nói lại những chữ chính xác của người nói. Sự báo cáo thường diễn ra trong quá khứ nên động từ dùng để báo cáo cũng ở thì quá khứ

Nguyên tắc chung nhất của việc đổi thì là:

– Hiện tại sẽ trở thành quá khứ. Present sẽ trở thành Past.

– Quá khứ sẽ trở thành quá khứ hoàn thành. Past sẽ trở thành Past Perfect.

– Quá khứ của trợ động từ hay quá khứ hoàn thành sẽ không thay đổi.

Tom: “I need to go to the bank”.

Tom nói: ‘Tôi cần đi đến ngân hàng”.

Tom said (that) he needed to go to the bank.

Tom nói rằng anh ta cần đi đến ngân hàng.

Sylvia: “I have moved to another flat”.

Sylvia nói: “Tôi đã chuyển đến khu khác”. I

Sylvia said (that) she had moved to another flat.

Sylvia nói rằng cô ta đã chuyển đến khu khác.

“I moved to another flat”.

She said (that) she had moved to another flat.

“I could see you tomorrow”.

‘Tôi sẽ gặp lại anh ngày mai”.

She said (that) she could see me the next day.

Cô ta nói cô ta sẽ gặp lại tôi ngày mai.

2) Sự thay đổi các đại từ:

Một số sự thay đổi điển hình:

I he / she
we they
mine his / hers
me / you him/ her
us them
ours theirs
my his/ her
our their
myself himself / herself

3) Sự thay đổi về thời gian và nơi chốn

Một số sự thay đổi có thể xảy ra

* Về thời gian

now immediately / then
two days ago two days before (earlier)
today that day
tonight that night
tomorrow the next / the following day
yesterday the previous day / the day before
last night the night before

* Về nơi chốn

here there
this place that place
these places those place

4) Sự thay đổi các trợ động từ

* Trợ động từ ở thì hiện tại – trợ động từ ở thì quá khứ

can – could

will – would

may – might

* Shall

– Nếu dùng để dự đoán, suy nghĩ – would

“I shall tell him exactly what I think”

“Tôi sẽ nói cho anh ta biết chính xác những gì tôi nghĩ”.

She said she would tell him exactly what she thought.

Cô ta nói cô ta sẽ nói chính xác cho anh ta biết những gì cô ta nghĩ.

– Nếu dùng để đề nghị, xin lời khuyên, giúp đỡ – should

“Shall I speak to him in person ?” she asked.

“Tôi sẽ nói với anh ta tận mặt chứ” Cô ta hỏi.

She asked whether she should speak to him in person.

Cô ta hỏi cô ta sẽ nói với anh ta tận mặt hay không.

* Should / shouldn’t

– Nếu dùng để chỉ sự bắt buộc, sự mong muốn thí sẽ không thay đổi

“you should see a specialist,” he told me.

“Anh nên đến tìm một chuyên gia” Anh ta bảo tôi.

He told me (that) I should see a specialist.

Anh ta bảo tôi rằng tôi nên tìm một chuyên gia.

– Dùng trong câu điều kiện – would

If I were you, I should get another lawyer.

Nếu tôi là anh, tôi sẽ mời một luật sư khác.

She said (that) if she were me, she should get another lawyer.

Cô ta nói rằng nếu cô ta là tôi thì cô ta đã mời một luật sư khác rồi.

* Would, Could, Might, Ought to, Needn’t have, Used to vẫn không thay đổi trong câu gián tiếp.

“You ought to slow down a bit”, the doctor told him.

“Anh nên ăn chậm lại”, Bác sĩ bảo anh ta thế.

The doctor told him (that) he ought to slow down a bit.

Bác sĩ bảo anh ta nên ăn chậm lại.

* Trợ động từ ở “hoàn thành” và “quá khứ” không thay đổi. Ví dụ như must have, could have…

“I must have slept through the alarm,” she said.

“Tôi phải ngủ cho đến lúc báo thức”, cô nói.

She said she must have slept through the alarm.

Cô ta nói rằng cô ta phải ngủ cho đến lúc báo thức.

* Must – Không thay đổi trong câu gián tiếp nếu muốn nói sự bắt buộc không thể nào khác đuợc (cũng có thể dùng had to)

“I must warn you of the consequences”, he said.

“Tôi phải báo cho anh biết vè những kết quả.” anh ta nói.

He told me he must/ had to warn me of the consequences.

Anh ta nói với tôi rằng anh ta phải báo cho tôi biết về những kết quả.

– Nếu muốn nói đến sự cần thiết trong tương lai, có thể không đổi hay thay bằng would have to.

“We must go early tomorrow,” she said.

She said they must / would have to go early the next day.

– Nếu muốn nói khả năng có thể làm được, hay diễn dịch must không thay đổi trong câu gián tiếp.

“George must be a fool to behave like that,” he said.

“George phải ngu ngốc lắm mới cư xử như thế.” Anh ta bảo.

He said George must be a fool to behave like that.

Anh ta nói rằng George phải ngu ngốc lắm mới cư xử như thế.

– Mustn’t (= không đuợc phép) thường không thay đổi hay thay bằng couldn’t.

“You mustn’t cross the border,” the guard said.

“Các anh không được băng qua biên giới”, người lính nói.

The guard said (that) we mustn’t / couldn’t cross the border.

Người lính nói rằng chúng tôi không được phép băng qua biên giới.

* Needn’t (= không cần thiết) có thể không thay đổi hay thay bằng didn’t have to trong câu gián tiếp.

“You needn’t come in tomorrow”, the boss said.

“Anh không cần thiết đến đây vào ngày mai”, ông chủ nói.

The boss said that I needn’t / didn’t have to come in the next day.

Ông chủ nói rằng tôi không cần thiết đến đó ngày mai.

5) Câu điều kiện

* Loại 1:

“If you pass the test, I’ll buy you a car” he said.

“Nếu anh qua được kỳ kiểm tra, tôi sẽ mua cho anh một chiếc xe”, ông ta nói.

He said that if I passed my test he would buy me a car.

Ông ta nói rằng nếu tôi qua được kỳ kiểm tra thì ông ta sẽ mua cho tôi một chiếc xe.

* Loại 2:

“If you passed your test, I would buy you a car”, he said.

He said that if I passed my test he would buy me a car.

* Loại 3:

“If you’d passed your test, I’d have bought you a car”, he said.

He said that if I’d passed my test he’d have bought me a car.

6) Mệnh lệnh cách

Chú ý đến vị trí các từ trong câu báo cáo lại mệnh lệnh cách

“What a silly boy you are !’’ she exclaimed.

“Anh là một tên ngớ ngẩn!” cô ta kêu lên.

She told him what a silly boy he was.

Cô ta nói anh ta là một gã ngớ ngẩn.

She told him that he was a silly boy.

7) Báo cáo lại những tình trạng, sự kiện, thói quen thường xuyên

Những tình trạng hay điều kiện thường xuyên xảy thường được dùng ở thì hiện tại trong câu gián tiếp sau động từ báo cáo ở quá khứ để chỉ rõ rằng những sự kiện này là hiển nhiên, rõ ràng.

Copernicus concluded that the earth goes round the sun.

Copernicus đã kết luận rằng quả đất xoay quanh mặt trời.