Content Protection by DMCA.com
LoadingGhi nhớ

Bảng chữ cái tiếng Anh là bước đầu tiên và cơ bản nhất đưa người học đến với tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều người thường bỏ qua việc học bảng chữ cái một cách đầy đủ và chính xác. Đặc biệt là cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh. Điều này sẽ làm ảnh hưởng không tốt đến toàn bộ quá trình học tiếng Anh của bạn. Hãy cũng dayhoctienganh tìm hiểu nhé!

Bảng chữ cái tiếng Anh là nền tảng quan trọng của tiếng Anh.

Bảng chữ cái là nền tảng quan trọng của tiếng Anh.

Tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Ngày nay, việc thông thạo tiếng Anh đã dần trở thành điều kiện tiên quyết để làm việc trong thời đại hội nhập. Để học ngôn ngữ này thật tốt, người mới bắt đầu cần nắm bắt nền tảng cơ bản nhất của ngôn ngữ này. Đó chính là bảng chữ cái tiếng Anh.

Bảng chữ cái tiếng Anh là gì?

Hầu hết mọi ngôn ngữ trên thế giới đều bắt đầu với bảng chữ cái. Tiếng Anh cũng không phải là ngoại lệ Bảng chữ cái tiếng Anh là nền tảng đầu tiên và quan trọng cho toàn bộ quá trình học ngôn ngữ về sau. Tuy nhiên, nhiều người khi học bảng chữ cái thường chỉ ghi nhớ mặt chữ mà không nắm chắc toàn bộ kiến thức về bảng chữ cái. Đặc biệt là không nắm chắc cách đọc. Điều này sẽ dẫn đến việc không nghe và phát âm đúng từ ngữ tiếng Anh, làm giảm hiệu quả giao tiếp.

Bảng chữ cái tiếng Anh hay còn gọi là English alphabet hiện đại là một bảng chữ cái Latinh gồm 26 mẫu tự. Các chữ cái được sắp xếp theo 1 thứ tự quy định cụ thể. Các ký tự này được dùng để tạo thành các từ có nghĩa trong tiếng Anh. Người bản xứ cũng dùng các chữ cái để đánh vần từ ngữ.

Bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ cái được phân thành 5 chữ cái (vowel letter) và 21 phụ âm (consonant letter). Bảng chữ cái bắt đầu với chữ A và kết thúc bằng chữ Z. Hầu hết các chữ cái tiếng Anh có cách viết như các chữ cái tiếng Việt.

Các nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Anh: A, E, I, O, U.

Các phụ âm trong tiếng Anh: B, C, D, F, G, H, J, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, V, W, X, Y, Z.

Các nguyên âm và phụ âm đơn có cách đọc khá đơn giản. Nhưng khi ghép các chữ cái lại với nhau thì có thể tạo thành những các phát âm khác nhau. Có đến 44 cách phát âm được tạo thành từ các âm cơ bản này.

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh

Cách đọc bảng chữ cái hay còn gọi là phiên âm bảng chữ cái tiếng Anh được dựa trên bảng phiên âm quốc tế IPA.

IPA là viết tắt của từ International Phonetic Alphabet. Đây là Bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế. Tương tự như trong tiếng Việt, Bảng phiên âm quốc tế IPA được tạo thành từ các nguyên âm và phụ âm. Có 20 nguyên âm và 24 phụ âm trong IPA. Khi ghép hai nguyên âm lại với nhau, ta được một nguyên âm kép.

Phiên âm bảng chữ cái tiếng Anh.

Phiên âm bảng chữ cái trong tiếng Anh.

Sau đây là các âm cơ bản bạn mà bạn cần nắm được để có thể phát âm tiếng Anh chính xác:

  • A —- /eɪ/ phát âm là “Ây”
  • B —- /bi:/ phát âm là “Bi”
  • C —- /si:/ phát âm là “Si”
  • D —- /diː/ phát âm là “Đi”
  • E —- /i:/ phát âm là “I”
  • F —- /ɛf/ phát âm là “Ép”
  • G —- /dʒiː/ phát âm là “Dzi”
  • H  —- /eɪtʃ/ phát âm là “Ét s”
  • I —- /aɪ/ phát âm là “Ai”
  • J —- /dʒeɪ/ phát âm là “Dzêi”
  • K —- /keɪ/ phát âm là “Kêy”
  • L —- /ɛl/ phát âm là “Eo”
  • M —- /ɛm/ phát âm là “Em”
  • N —- /ɛn/ phát âm là “En”
  • O —- /oʊ/ phát âm là “Âu”
  • P —- /piː/ phát âm là “Pi”
  • Q —- /kju:/ phát âm là “Kiu”
  • R —- /a:/ phát âm là “A”
  • S —- /ɛs/ phát âm là “És”
  • T —- /ti:/ phát âm là “Ti”
  • U —- /ju:/ phát âm là “Diu”
  • V —- /vi:/ phát âm là “Vi”
  • W —- /d^plju:/ phát âm là Đấp liu
  • X —- /ɛks/ phát âm là “Ék s”
  • Y —- /wai/ phát âm là “Quai”
  • Z —- /zed/ phát âm là “Djét”

Nguyên âm (vowel sounds)

Các âm khi phát ra có luồng khí đi từ thanh quản lên môi mà không bị cản trở thì gọi là Nguyên âm. Nói cách khác nguyên âm thường được hiểu là những dao động của thanh quản. Nguyên âm có thể tự đứng riêng biệt, đứng trước hoặc sau các phụ âm.

Phụ âm (Consonant sound)

Các âm khi phát ra có luồng khí từ thanh quả đến môi bị cản trở gọi là phụ âm. Nói cách khác, phụ âm là những âm phát ra từ thanh quản đi qua miệng. Các cản trở này bao gồm lưỡi va chạm với môi, răng, hoặc 2 môi va chạm nhau khi phát âm.

Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng chỉ khi nó được phối hợp với nguyên âm.

Lưu ý khi đọc và phát âm phụ âm

Khi đọc với môi

  • Các phụ âm cần chu môi khi phát âm gồm: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
  • Các phụ âm khi phát âm có môi mở vừa phải (các âm khó): /ɪ/, /ʊ/, /æ/
  • Khi phát âm môi tròn và thay đổi: /u:/, /əʊ/
  • Phát âm với Lưỡi và răng: /f/, /v/

Khi đọc với lưỡi

  • Khi phát âm, đầu lưỡi cong lên chạm nướu gồm các phụ âm:  /t/, /d/, /t∫/, /dʒ /, /η/, /l/
  • Khi phát âm, đầu lưỡi cong lên chạm ngạc cứng gồm các phụ âm: / ɜ: /, / r /.
  • Phụ âm có cách phát âm nâng cao cuống lưỡi: /ɔ:/, /ɑ:/, /u:/, /ʊ/, /k/, /g/, /η/
  • Phát âm với răng và lưỡi: /ð/, /θ/.

Khi đọc với dây thanh

  • Dây thanh rung (hữu thanh) khi phát âm các phụ âm: /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/
  • Dây thanh không rung (vô thanh) khi phát âm các phụ âm: /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/
  • Khi bắt đầu học bảng chữ cái tiếng Anh. Bạn không những cần ghi nhớ mặt chữ mà quan trọng hơn hết đó là cần ghi nhớ cách phiên âm của mỗi chữ cái để phát âm đúng theo chuẩn quốc tế.
  • Dù là học bảng chữ cái hay học từ vựng, bạn cũng nên viết ra phiên âm của từ đó. Điều này sẽ giúp bạn phát âm chuẩn, từ đó, bạn có thể nghe và nói chuyện như cách người bản xứ nghe và nói.

Các cách học bảng chữ cái tiếng Anh

Học với tranh minh họa

Khi mới bắt đầu học tiếng Anh, để có thêm hứng thú và dễ nhớ chữ cái, từ ngữ. Bạn nên học với tranh minh họa. Cách làm này có phần đơn giản nhưng vô cùng hữu hiệu. Những bộ ảnh minh họa cho các chữ cái sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực để bạn học tiếng Anh đấy. Ví dụ, bạn chó thể sử dụng tranh vẽ chữ A với hình quả táo (apple) để minh họa.

Học chữ cái với tranh minh họa.

Học chữ cái với tranh minh họa.

Học với giấy note

Khi học tiếng Anh, bạn nên chuẩn bị sẵn cho mình một tập giấy note. Đây là đồ dùng học tiếng Anh vô cùng hữu ích. Giấy note được dùng để ghi lại từ vựng, chữ cái bằng tiếng Anh. Bạn có thể dán giấy ở những nơi mình thường thấy ví dụ gương, tủ lạnh,…. Như vậy, khi di chuyển đến bất cứ đâu trong ngôi nhà của mình, bạn đều có thể học tiếng Anh.

Học với Flashcard

Flashcard là công cụ hỗ trợ học bảng chữ cái và từ vựng tiếng Anh hiệu quả nhất hiện nay. Khi sử dụng Flashcard, bạn sẽ biết thêm nhiều từ vựng khác nhau và cách phát âm chuẩn quốc tế. Flashcard có kích thước nhỏ gọn, rất thích hợp để bạn bỏ túi và học bất cứ lúc nào, tại bất cứ đâu.

Học chữ cái tiếng Anh với flashcard.

Học chữ cái tiếng Anh với flashcard.

Kết luận

Bài viết đã giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Anh chuẩn quốc tế dành cho những ai đang học ngôn ngữ này. Bảng chữ cái trong tiếng Anh khá giống với bảng chữ cái tiếng Việt. Vì vậy không quá khó để có thể ghi nhớ các chữ cái. Lưu ý, cần phải chú trọng vào việc phát âm đúng bảng chữ cái ngay từ đầu. Vì đây là nền tảng quan trọng để bạn phát âm tiếng Anh đúng.

Học bảng chữ cái là việc làm quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ quá trình học tập tiếng Anh sau này. Chúc bạn sớm đạt được mục tiêu chinh phục tiếng Anh của mình nhé!