(Dayhoctienganh.Net) Bài viết này là phần 1 / 6 trong loạt bài Be, Have, Do .
Content Protection by DMCA.com
LoadingGhi nhớ

1) Be, Have, Do: động từ thường và trợ động từ

* Be là 1 động từ khi kết hợp với tính từ và danh từ

* Have là 1 động từ thường khi được dùng với nghĩa là “có” …

* Do là 1 động từ khi được dùng với nghĩa là “làm một hành động gì đó”

Ba động từ trên là trợ động từ khi chúng kết hợp với những động từ khác để “trợ giúp” cho những động từ này hoàn thành chức năng ngữ pháp của chúng.

2) “Be” dùng như trợ động từ

* Be (đứng một mình) hay kết hợp với “Have” được dùng những thì tiếp diễn.

I am working

I have been working.

Tôi đang làm việc.

* Be kết hợp với quá khứ phân từ để tạo ra câu thụ động

It was taken

Điều đó đã xảy ra.

I can’t be done

Tôi không thể cho làm được.

3) “Have” dùng như trợ động từ

* Have + quá khứ phân từ dùng trong các thì hoàn thành đơn giản.

I have eaten.

Tôi đã ăn.

* Have + been + quá khứ phân từ dùng các thì hoàn thành tiếp diễn

I have been eating.

Tôi đang ăn.

* Have + been + quá khứ phân từ tạo ra câu thụ động.

She must have been delayed.

Cô ta đã bị trễ.

4) “Do” dùng như trợ động từ

“Do” kết hợp với dạng nguyên mẫu của động từ để đặt câu hỏi và câu phủ định, và trong những câu trả lời ngắn và những câu hỏi đuôi.

You don’t smoke, do you?

Anh không hút thuốc chứ?

No, I don’t

* “Do” được dùng để nhấn mạnh một hành động.

Do sit down.

Ngồi xuống đi

I did turn the gas off

Tôi tắt bếp ga ngay.

* “Do” dùng thay cho một động từ thường

I like ice-cream and Ann does, too.

Tôi thích kem và Ann cũng thích kem.