Content Protection by DMCA.com
LoadingGhi nhớ

Bên cạnh các bài học ngữ pháp cơ bản, từ ngày 20/8/2015 Dayhoctienganh.net sẽ giới thiệu với các bạn các bài học, bài tập tiếng Anh nâng cao do chúng tôi biên soạn.

1. Cách chia:

– Thêm -s hay -es vào dạng nguyên mẫu của động từ khi chia ở ngôi thứ ba số ít.

I work                   in an office

You work

He works

She works

It works

We work

You work

They work

2. Cách đọc động từ, chia ở ngôi thứ ba số ít:

– Đọc /s/ sau /f/, /p/ , /k/, /t/

Laughs, puffs, drops, kicks, lets

– Động từ tận cùng bằng /z/; /dz/; /s/; /h/ ; /t/ và /ks/ đọc thêm /iz/ ở cuối động từ.

Loses, manages, passes, pushes, stitches, mixes

– Những động từ khác được đọc với /z/ ở ngôi thứ ba số ít:

Sau /b/ robs; sau /d/ adds; sau /g/ digs, rings; sau /l/ fills; sau /m/ dreams; sau /n/ runs; sau nguyên âm + w hay r: draws; stirs; sau /v/ loves; sau nguyên âm sees, pays.

“say” được phát âm /sez/“does” được đọc là /d z/

3. Cách viết động từ ở ngôi thứ ba số ít:

– Hầu hết các động từ thêm -s: work/works, drive/drives, play/plays, run/runs

– Những động từ thường thêm -es khi động từ có phần cuối là -o: do/does; -s miss/misses; -x : mix/mixes; -ch : catch/catches; -sh: push/pushes

– Khi có 1 phụ âm đứng trước -y, đổi y thành i và thêm -es : cry/cries; supply/supplies; tuy nhiên cần chú ý: buy/buys; say/says…

4. Những cách dùng thì hiện tại đơn giản

a) Những câu diễn tả sự thật thường xuyên

The earth goes round the sun

Trái đấy xoay quanh mặt trời

Light travel at a speed of 186,000 miles a second

Ánh sáng đi với tốc độ 186.000 dặm một giây

b) Những câu diễn tả sự thật trong thời gian hiện tại và có thể tiếp tục mãi mãi

He resembles his father

Anh ấy giống bố anh ấy

I wear glasses

Tôi đeo kính

c) Những hành động thường xuyên

I get up at 6:00

Tôi thức dậy lúc 6:00

My brother smokes a lot

Anh trai tôi hút thuốc rất nhiều

– Những hành động thường xuyên được diễn tả một cách chính xác hơn bằng cách sử dụng thì hiện tại đơn giản cùng với một trạng từ chỉ sự thường xuyên (always, sometimes…) hay một nhóm từ (every day…)

– Thì hiện tại đơn giản thường được sử dụng trong câu hỏi và câu trả lời với How often?

– Những câu hỏi có liên quan đến thói quen thường được đặt câu hỏi với ever và trả lời bằng never và not…ever.

Ví dụ:

I never get up early on Sundays

Tôi không bao giờ dậy sớm vào chủ nhật

 

George doesn’t go to the cinema very often

George không thường đi xem phim lắm

 

How often does Tom play tennis?

Tom thường chơi tennis bao nhiêu lần

 

He plays every afternoon

Anh ấy chơi mỗi buổi trưa

 

Do you ever eat raw fish?

Bạn có bao giờ ăn cá sống chưa?

 

No, I never eat it

Không, tôi chưa bao giờ ăn

 

d) Những câu chỉ dẫn về thời gian, về chương trình, về những sự kiện sẽ xảy ra.

The exhibition opens on January 1st and closes on January 31st

Buổi triển lãm mở cửa vào ngày 1.1 và đóng cửa vào ngày 31.1

 

We leave tomorrow at 11:15 and arrive at 17:50

Chúng tôi rời khỏi đây vào ngày mai lúc 11:15 và đến lúc 17:50

 

e) Những câu diễn tả sự nhận xét hay sự tuyên bố:

Thường sử dụng trong khi đối thoại

I hope everything will be all right

Tôi hy vọng mọi việc sẽ ổn thỏa

She prefers to have a drink first

Cô ấy thích uống một cái gì đó trước.

 

Hết bài 1